Toyota Pháp Vân

Toyota Pháp Vân, Đường Cao tốc Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Toyota Pháp Vân, Đường Cao tốc Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

TOYOTA YARIS 2019

Giá sản phẩm: 650.000.000 VNĐ

"Ấn tượng từ cái nhìn đầu tiên"

 

Đầu Xe Nhìn từ phía trước, Yaris thế hệ mới thể hiện rõ đặc trưng của ngôn ngữ thiết kế “Keen Look”. Phần lưới tản nhiệt bên dưới trải đều về 2 phía với những thanh nan cá tính, tạo sự năng động cho phần mặt trước của xe.

Lưới tản nhiệt trước khá hẹp, nổi bật với bản kim loại lớn và logo Toyota tại trung tâm, liền mạch với cụm đèn trước được thiết kế trẻ trung. Chi tiết này kết nối với hốc gió bằng 2 đường mạ crom tạo thành hình thang, mang đến cảm giác chắc chắn, hầm hố.

Đèn xe cũng là mẫu xe có tính an toàn cao khi được trang bị đèn sương mù cho cả phía trước và sau xe, cộng với tính năng sấy kính sau, giúp việc phát tín hiệu và quan sát tốt hơn khi di chuyển trong điều kiện sương mù dày đặc.

Mâm xe được trang bị mâm đúc 8 chấu đơn với thiết kế góc cạnh  mang đậm phong cách thể thao tạo nét lôi cuốn ngay cả khi đang di chuyển.

 

Bên hông nổi bật với bộ lazang 15 inch khá nhỏ nhắn, với các nan hình cánh quạt trẻ trung, phù hợp với thiết kế thanh lịch của Yaris. Gương chiếu hậu của Yaris E là loại cố định. Với Yaris G, trang bị này có thể chỉnh điện, gập điện và được tích hợp cả đèn báo rẽ thời trang. Tay nắm cửa của Yaris G cũng được mạ crom để tăng thêm giá trị đẳng cấp cho xe, trong khi Yaris E sơn cùng màu thân xe.

Đuôi xe khá dễ nhận biết với thiết kế cụm đèn hậu hình Boomerang phá cách, nẹp mạ crom được thu gọn lại, góp phần tôn thêm dáng vẻ thanh lịch và trẻ trung cho xe.

Nội thất xe Toyota Yaris G - 2018.

Trong phân khúc hatchback, Yaris là một trong số ít các mẫu xe có khoang cabin rộng rãi (chiều dài cơ sở là 2550mm), nên nếu số lượng hành khách không quá nhiều để phải mua Innova thì Yaris là sự thay thế hợp lý. Phần táp-lô xe được thiết kế dạng đối xứng với các bảng điều khiển âm thanh, điều hòa được lồng ghép tạo thành một hình tam giác mạ bạc tinh tế kéo dài xuống tận vị trí cần số.

Các đường nét mềm mại là một trong những điểm nổi bật của Yaris, ngoài ra xe còn gây chú ý với các thiết kế cụm đồng hồ dạng ống xả và lấy tone màu cam làm chủ đạo từ ghế ngồi cho đến đèn báo ở các thiết bị điện tử, mang đến cảm giác trẻ trung đầy hứng khởi khi trải nghiệm cabin xe.

Toyota Yaris G - 2019 Gương chiếu hậu trong xe hỗ trợ 2 chế độ ngày/ đêm nhưng người lái phải chỉnh tay khi cần, Yaris chưa hỗ trợ vận hành tự động với trang bị này.Ghế ngồi của Yaris hoàn toàn phải chỉnh tay cơ học: ghế lái chỉnh 6 hướng, còn ghế hành khách phía trước chỉnh 4 hướng. Hàng ghế sau của Yaris G có thể gập lưng 60:40 trong khi Yaris E phải gập nguyên hàng ghế để tăng dung tích khoang chứa đồ. Cửa sổ của Yaris đều hỗ trợ chỉnh điện, ghế lái lái có tính năng chống kẹt, đảm bảo an toàn cho tài xế.

Hệ thống điều hòa trên Yaris G được vận hành tự động rất tiện lợi còn người lái Yaris E vẫn phải điều chỉnh bằng tay. Thiết bị nghe-nhìn cũng là một lợi thế khác của Yaris G khi xe trang bị dàn DVD 1 đĩa, 6 loa còn Yaris E chỉ dừng lại ở dạng CD 1 đĩa 4 loa. Các mẫu Yaris đều hỗ trợ cổng USB/ AUX/ Bluetooth.

Toyota Yaris - 2019 là phiên bản cao cấp của dòng Yaris, xe trang bị chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm, cũng như chức năng khóa cửa từ xa, mang đến trải nghiệm sang trọng và đẳng cấp.

Chế độ vận hành Toyota Yaris  - 2019.

Với thiết kế gầm thấp (khoảng sáng gầm xe 135mm) và bán kính quay vòng khá rộng (5.1m) so với các mẫu hatchback khác, Yaris phù hợp cho mục đích đi lại trong nội ô hơn là “chinh chiến” các kiểu đường thiên về offroad. Trang bị động cơ dung tích 1.5 lít, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van cam kép, tích hợp VTT-i kép, Yaris thiên về sự bền bỉ hơn là cảm giác lái “bốc”. Công suất tối đa của xe là 107 mã lực tại 6000 vòng/ phút còn momen xoắn tối đa đạt 140 Nm tại 4200 vòng/ phút, không mạnh mẽ lắm so với các mẫu hatchback và đặc biệt là CUV cùng mức giá.

Bù lại, xe chạy khá ổn định, mượt mà, đặc biệt khi trang bị hộp số vô cấp CVT với 7 cấp số ảo. Mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ vào khoảng 5.7 lít/ 100km đường hỗn hợp là con số khá “đẹp” đối với một chiếc hatchback 1.5 lít.

Hệ thống treo của Yaris được thiết kế khá đơn giản với treo trước kiểu MacPherson – thanh cân bằng và treo sau dạng dầm xoắn. Xe sử dụng bộ lazang nhỏ cho gia tốc tốt, song lốp có bề mặt tiếp xúc khá hẹp (185/60R15).

Xe trang bị phanh đĩa thông gió cho cặp bánh trước và phanh đĩa đặc cho bánh sau, cùng với các hệ thống an toàn phanh, Yaris có cảm giác phanh khá tốt, độ tin cậy cao.

Hệ thống an toàn Toyota Yaris  - 2018.

Yaris G - 2019 trang bị 7 túi khí và ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ cho hàng ghế trước để đảm bảo an toàn cho hành khách khi có va chạm, có thêm cân bằng điện tử an toàn khi điều khiển xe.

Toyota Yaris G - 2019 có điểm mạnh về thiết kế hài hòa và thanh lịch, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng. Ngoài ra, việc thay thế số tự động 4 cấp bằng số vô cấp đã góp phần tiết kiệm nhiên liệu đáng kể, cũng như mang đến cảm giác lái mượt mà và hứng khởi hơn, xứng đáng là mẫu xe đáng cân nhắc với mức ngân sách trong khoảng 600-700 triệu. Yaris 2019 có 07 màu quý khách hàng lựa chọn.

Kích thước  
D x R x C 
( mm )
4115 x 1700 x 1475
Chiều dài cơ sở 
( mm )
2550
Khoảng sáng gầm xe 
( mm )
135
Bán kính vòng quay tối thiểu 
( m )
5,7
Trọng lượng không tải 
( kg )
1120
Trọng lượng toàn tải 
( kg )
1550
Góc thoát (Trước/ sau) 
( Độ )
135
Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) 
( mm )
1475/1460
Động cơ  
Loại động cơ 2 NR-FE, 4 kỳ, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC, VTT-i kép
Dung tích công tác 
( cc )
1496
Công suất tối đa 
( kW (Mã lực) @ vòng/phút )
79 (107) / 6000
Mô men xoắn tối đa 
( Nm @ vòng/phút )
140 / 4200
Dung tích bình nhiên liệu 
( L )
42L
Hệ thống truyền động  
  Dẫn động cầu trước/FF
Hộp số  
  Hộp số vô cấp với 7 cấp ảo
Hệ thống treo  
Trước MarPherson với thanh cân bằng
Sau Dầm xoắn với thanh cân bằng
Vành & Lốp xe  
Loại vành Mâm đúc (Alloy)
Kích thước lốp 185/60R15
Phanh  
Trước Đĩa thông gió
Sau Đĩa đặc
Tiêu chuẩn khí thải  
  Euro 4
Mức tiêu thụ nhiên liệu  
Trong đô thị 
( lít / 100km )
7
Ngoài đô thị 
( lít / 100km )
4,9
Kết hợp 
( lít / 100km )
5,7
0963 094 899